Category Archives: Y học cổ truyền

Cách nhớ nhanh tên vị thuốc YHCT – Nhóm thuốc bổ

1. Thuốc bổ âm Câu chuyện: Một cô gái (thuốc bổ âm) không may bị rơi (sa sâm) xuống biển đông (mạch môn đông, thiên môn đông). Tưởng rằng mình sẽ chết (cầu kì tử) nhưng may sao cô gặp được chú rùa (quy bản) và chú baba (miết giáp), hai con vật đưa cô… Read More »

Túc thiếu âm thận kinh

1. Dũng tuyền Vị trí: Ở chính giữa phía trước lòng bàn chân (H. 77) Cách lấy huyệt: Nằm ngửa, ngón chân quặp vào lòng bàn chân, có một chỗ lõm nhưhình chữ nhân, tiếp giáp da dày chai và da mỏng hơn. Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút. Chủ trị: Đau bên đầu, trẻ em kinh phong co giật, say nắng, hôn mê, cao huyết áp, bệnhtinh thần. Tác dụng phối hợp: Với Hành gian trị bệnh tiêu khát đái thận (đái đường); với Túc tam lýcó tác dụng nâng huyết áp, khích thích khỏe tim, trị chứng trúng độc bất tỉnh; với Thiếuthương, Nhân trung trị trẻ em bệnh phong. 2. Nhiên cốc Vị trí: Phía trước và dưới mắt cá trong, phía trước và dưới xương thuyền, có chỗ lõm (H. 77) Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn. Cứu 3 mồi. Chủ trị: Viêm bàng quang, kinh nguyệt không đều, đái đường, hầu họng sưng đau. 3. Thái khê Vị trí: Ở giữa chỗ lõm sau mắt cá trong chân (H. 77) Cách lấy huyệt: Bàn chân để bằng phẳng, sau mắt cá trong chân 0,5 thốn, ấn tay thấy có chỗ lõm ở giữa gân gót và mắt cá trong chân là huyệt, đối chiều trong ngoài với huyệtCôn luân.   Hình 77 Cách châm: Châm mũi kim hướng ra mắt cá ngoài, sâu đến 0,5 thốn, hoặc châm thấuhuyệt Côn luân. Cứu 3-7 mồi, hơ 5-10 phút. Chủ trị: Bong gân khớp cổ chân, đau răng, chóng mặt (do rối loạn tiền đình), nấc, mấtngủ, đau hầu họng, ù tai, kinh nguyệt không đều, liệt dương, di tinh, đái dầm, ho.  Tác dụng phối hợp: Với Côn luân trị sưng bàn chân; với Trung chử trị đau hầu họng;với Thiếu trạch trị khô họng. 4. Đại chung Vị trí: Chỗ lõm phía dưới, sau mắt cá trong chân (H. 77) Cách lấy huyệt: Bàn chân để bằng phẳng, từ Thái khê xuống 0,5 thốn hơi lùi về phíasau, chỗ lõm gần gót bám vào xương gót. Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút. Chủ trị: Ho hen, ho ra máu, suy nhược thần kinh, lưng dưới lưng trên cứng đau, đaugót chân, táo bón. Tác dụng phối hợp: Với Thông lý trị mệt mỏi, ngại nói, ham nằm; với Đại trường du trịtáo bón kéo dài. 5. Thủy tuyền Vị trí: Từ Thái khê thẳng xuống 1 thốn (H. 77) Cách lấy huyệt: Bàn chân để bằng phẳng, từ Thái khê xuống 1 thốn, chỗ lõm trướckhớp gót chân. Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, sa dạ con, tiểu tiện khó, đau mắt, đau răng. Tác dụng phối hợp: Với Thiên khu trị kinh nguyệt không đều. 6. Chiếu hải Vị trí: Ở phía dưới mắt cá trong chân. Cách lấy huyệt: Người bệnh ngồi xếp vòng tròn, hai lòng bàn chân úp vào nhau, giữalồi mắt cá trong chân thẳng xuống bờ dưới của mắt cá chỗ giáp xương cổ chân. (H. 78) Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ 5-10 phút. Chủ trị: Mất ngủ, điên dại, táo bón, ỉa lỏng vào lúc sáng sớm, kinh nguyệt không đều,ngứa hạ bộ. Tác dụng phối hợp: Với Liệt khuyết trị ho, hen suyễn; với Chi câu trị táo bón; với Báchhội, Thái xung trị đau hầu họng. 7. Phục lưu Vị trí: Từ Thái khê thẳng lên 2 thốn (H. 77) Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn. Cứu 3 mồi. Chủ trị: Viêm thận, viêm tinh hoàn, mồ hôi trộm, ỉa chảy, đau lưng. Hình 78 – Hình 79 8. Giao tín Vị trí: Từ mắt cá trong lên 2 thốn, sát cạnh xương chày. (H. 77)… Read More »

Cách nhớ nhanh các đường kinh y học cổ truyền P3

Tiếp theo các phần trước, sau đây mình sẽ giới thiệu hết 10 đường kinh còn lại, 3. Kinh Túc Thái Âm Tỳ: Gồm 21 huyệt Câu chuyện: Một người da trắng (Ẩn Bạch) đến Đại Đô để gặp một người da trắng khác (Thái Bạch), cả 2 cùng dắt nhau đến gặp Công tôn… Read More »

Sơn tra

Còn gọi là bắc sơn tra, nam sơn tra, dã sơn tra, aubepine. Tên khoa học là Crataegus cuneara Sied.et Zucc. Sơn tra là quả chín thái mỏng phơi hay sấy khô của cây bắc hay nam sơn tra. A. Mô tả cây Bắc sơn tra là một loại cây cao 6m, cành nhỏ thường… Read More »