TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN DO ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT

By | 23/02/2014

II.TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN DO ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT

Học Viện Quân Y – TS Nghiêm Thị Minh Châu

2.1- CÁC ĐỘC TÍNH CỦA HOÁ CHẤT

Tổng quát, hoá chất điều trị ung thư gây ra ba loại tổn thương sau :

– Gây tổn thương các cơ quan tổ chức phân chia nhanh theo cơ chế tác dụng của chúng

Các tác nhân hoá trị kìm chế sự phát triển của khối u bằng cách tác động lên quá trình nhân lên của khối u. Tuy nhiên sự nhân lên là đặc tính của cả tế bào bình thường,  do vậy các hoá chất điều trị ung thư sẽ tác động lên cả tế bào lành, cơ quan tổ chức nào phân chia càng nhanh, càng chịu tác động mạnh của hoá chất và sẽ gây ra những tác dụng không mong muốn.

Trong cơ thể, các cơ quan có tế bào phân chia nhanh, mạnh là: tuỷ xương, nang tóc, cơ quan sinh dục, niêm mạc đường tiêu hoá… nên tác dụng không mong muốn của các hoá chất chống ung thư sẽ biểu hiện sớm nhất ở những cơ quan này.  Tại tuỷ xương- gây suy tuỷ; Tại cơ quan sinh dục- gây thiểu năng sinh dục, quái thai; Tóc- gây rụng tóc; Hệ tiêu hoá- Gây nôn, đi lỏng;

Ngoài ra, một số thuốc tác động đặc trưng trên một số cơ quan: Hệ thần kinh (Alcaloid), Xơ phổi (Bleomycin), Tim (Doxorubicin), viêm bàng quang chảy máu (Endoxan, Isphosphamid)

Các tác dụng phụ không đặc hiệu của các loại hoá chung bao gồm: Buồn nôn, nôn, rụng tóc, suy tuỷ, ỉa lỏng, thiểu năng sinh dục hoặc vô sinh…. Những hiệu ứng độc hại của hoá chất có thể rõ ràng, sớm xảy ra như tổn thương mạch máu hoặc đau khi truyền đường tĩnh mạch, các biểu hiện của tác dụng phụ có thể biểu hiện ngay từ đầu hoặc một thời gian ngắn sau điều trị như nôn, suy tuỷ, hoặc có thể xuất hiện muộn sau hàng năm như xuất hiện một ung thư thứ phát. Biểu hiện tác dụng phụ của điều trị hoá chất cũng có thể là một vấn đề ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh như: rụng tóc, vô sinh. Điều trị hoá chất kéo dài cũng góp phần ảnh hưởng đến toàn trạng bệnh nhân như gầy sút cân, mệt mỏi….

Khó khăn lớn mà thầy thuốc chỉ định điều trị hoá chất phải đương đầu đó là tâm lý sợ hãi lo lắng thường xuyên của người bệnh trước mỗi chu kỳ điều trị. Điều qua trọng là phải giải thích cho bệnh nhân cơ sở của điều trị hoá chất, những điều gì có lợi, cân nhắc giữa tác dụng chính và tác dụng phụ, ảnh hưởng của tác dụng phụ, thời gian tồn tại ảnh hưởng của tác dụng phụ… và thái độ xử trí đối với những tác dụng phụ đó. Khi cần thiết thì mục đích của điều trị phải được đặt lên hàng đầu, tuy nhiên chất lượng cuộc sống đối với người bệnh ung thư là điều không thể xem nhẹ.

Tác dụng không mong muốn của một số hoá chất

Cơ  quan

Độc tính

Những thuốc liên quan

Tuỷ xương

– Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Hầu hết trừ steroid

Bleomycin, L- Asparaginase

 

 

Đường tiêu hoá

– Viêm miệng

 

Adriamycin, Bleomycin, Methotretxat, Atinomycin, 5FU
– ỉa chảy Methotretxat, 5FU
– Liệt ruột Vincristin

 

Da

– Xạm da Bleomycin, Busulfan
– Rụng tóc Adriamycin, Cyclophosphamid, Actinomycin D

Hệ thần kinh

– Dị cảm, bệnh TK ngoại vi Nhóm Oncovin, Cis- platium
– Điếc L- Asparaginase

Tim

– Suy tim Nhóm Anthracid (Adriamycin, Doxorubicin, Farmorubicin…)

 

Phổi

– Viêm, xơ Bleomycin, Busulfan, Methotretxat, Cyclophosphamid

Tuỵ

– Viêm tuỵ L- Asparaginase

Tử cung

– Chảy máu tử cung Estrogen

Bàng quang

– Viêm bàng quang Cyclophosphamid

Gan

– Giảm chức năng gan Hầu hết các hoá chất, đặc biệt là Cyclophosphamid

Thận

– Giảm chức năng thận Cis- platium, Methotretxat

 

2.2  Phân độ độc tính của thuốc chống ung thư theo tiêu chuẩn của WHO

Chia thành các độ từ 0- 4 dựa vào ảnh hưởng của thốc trên các cơ quan: Huyết học, tiêu hoá, tiết niệu, Hô hấp, Sinh dục, Tim mạch, Thần kinh, chuyển hoá, nội tiết…

2.3 Xử trí các tác dụng phụ cấp do điều trị hoá chất

Xử trí các tác dụng phụ cấp do điều trị hoá chất đóng vai trò rất quan trọng do nó ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng, sự liên tục của điều trị và chất lượng cuộc sống của người bệnh

2.3.1- Các phản ứng cấp

 Thoát mạch

– Thoát mạch là sự dò hoặc xâm nhập của thuốc và tổ chức dưới da, Các thuốc này có thể gây phỏng da, hoại tử mô, kích thích viêm hoặc đau tại vị trí thoát mạch

– Các thuốc có thể gây phỏng da: Dactinomycin, Daunorubicin, Doxorubicin, Idarubicin, Mitomycin, Nhóm Oncovin…

– Các thuốc gây kích thích tại chỗ: Carmustin, Dacarbazin, Etoposid, Mitoxantron, Palitaxel, Docetacel, Cisplatin, 5FU…

– Điều trị thoát mạch tốt nhất là phòng ngừa. Khi xác định có thoát mạch cần thực hiện các bước:

* Dừng truyền

* Rút kim và cố định cẩn thận

* Tránh đè lên vị trí thoát mạch

* Vẽ lại vùng tổn thương nghi ngờ để theo dõi

* Dùng băng ấm hoặc lạnh đắp lên tổn thương tuỳ chỉ định của bác sỹ

* Nâng cánh tay lên cao

* Thông báo ngay với y sinh

 Tăng nhạy cảm và sốc phản vệ

– Thuốc hay gây sốc phản vệ nhất là L- Asparaginase

– Một số thuốc gây tăng phản ứng nhạy cảm : Bleomycin, Cisplatin, Melphalan, Palitaxel, Teniposid. Đây là các thuốc cần có khuyến cáo về tác dụng phụ và luôn phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện chống sốc khi tiêm truyền

 Nôn và buồn nôn

Cần  có  kế hoạch kiểm soát nôn và buồn nôn dựa trên bảng phân nhóm các tác nhân gây nôn theo  mức độ. Cần  lưu ý đây là một  trong những nguyên nhân để bệnh nhân khước từ điều trị

Bảng mức độ gây nôn của một số hoá chất

Thuốc gây nôn nặng (≥75% nôn, buồn nôn hoặc cả 2)

Thuốc gây nôn vừa (50%- 75% nôn, buồn nôn hoặc cả 2)

Thuốc gây nôn nhẹ (20%- 50% nôn, buồn nôn hoặc cả 2)

Carmustin Carboplatin L- Asparaginase
Cisplatin (≥40mg/m2) Cisplatin (< 40mg/m2) Bleomycin
Endoxan (>1g/m2) Endoxan (200- 1000mg/m2) Cytarabin (<200mg/m2)
Cytarabin (>1g/m2) Cytarabin(200- 1000mg/m2) Endoxan (<200mg/m2)
Dacarbazin(ngày 1,2) Daunorubicin Etoposid
Dactinomycin Doxorubicin 5FU
Ifosfamid (>1,2g/m2) MTX (100- 1200mg/m2) Melphalan
Caryolysin Mitomycin (<15mg/m2) MTX (< 100mg/m2)
MTX (≥1,2g/m2)   6MP
Mitomycin (≥15mg/m2)   Palitaxel
    Thioguanin
    Thiotepa
    Vinblastin

Các thuốc ít gây nôn:

Busulfan, Chlorambucin, hydrea, Vincistin

– Xử trí buồn nôn và nôn

* Nôn mạnh

+ Dexamethazon 10-  20mg IV 30 phút trước điều trị

+ Ondansetron 30mg IV 30 phút trước điều trị, hoặc 8mg/lần IV, cách 3h 1lần

+ Lorazepam 1mg IV 30 phút trước điều trị, sau đó cách 4- 6h nhắc lại 1 lần tuỳ bệnh nhân. Có thể uống 1- 2mg tối hôm trước điều trị

  * Nôn vừa

+ Ondansetron 30mg IV 30 phút trước điều trị

+ Dexamethazon 10mg IV 30 phút trước điều trị

+ An thần

+ Lorazepam 1mg uống hoặc tiêm t.m 30 phút trước điều trị. Có thể uống 1- 2mg tối hôm trước điều trị

* Nôn nhẹ

+ Dexamethazon 4mg IV 30 phút trước điều trị

+ Lorazepam 1mg uống 6h 1 lần

3.2- Một số biến chứng khác

3.2.1- Biến chứng ở miệng

3.2.2- Rụng tóc

3.2.3- ỉa lỏng

3.2.4- Táo bón

3.2.5- Viêm thần kinh

3.2.6- Hội chứng tay chân

3.2.7- Thay đổi tình trạng dinh dưỡng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *