Các yếu tố tiên lượng cuộc đẻ

By | 29/03/2014
  • Tiên lượng cuộc đẻ là sự đánh giá của người thầy thuốc sau khi đã thăm khám một sản phụ để dự đoán cuộc đẻ sắp tới sẽ diễn ra bình thường hay khó khăn, có phải can thiệp không và can thiệp bằng cách nào là tối ưu để đảm bảo an toàn cho mẹ và con, phòng ngừa những tai biến có thể xảy ra trước. trong và sau đẻ.
  • Tiên lượng một cuộc đẻ đòi hỏi người thầy thuốc phải có kiến thức, kinh nghiệm và quan trọng hơn cả là thái độ nghiêm túc trong việc thăm khám và theo dõi sản phụ mới có thể tiên lượng được tốt, không để xảy ra tai biến
  • Là những dấu hiệu đã có sẵn ở thai phụ, đó là những yếu tố không thể thay đổi được→ yếu tố nguy cơ cao
\\Yếu tố tiên lượng xấu từ người mẹ

– Bệnh lý mẹ có từ trước lúc có thai: bệnh tim, gan, thận, THA…

– Các bệnh cấp tính hoặc mãn tính mắc phải trong lúc có thai lần này và cả các bệnh do thai nghén: TSG, SG, VRT và thai nghén…

– Các dị tật hoặc di chứng bệnh từ bé: dị dạng sinh dục khung chậu lệch do còi xương, lao. chấn thương, di chứng bại liệt…

– Tuổi mẹ quá trẻ (< 18) hoặc lớn tuổi (> 35)

– Mẹ đẻ nhiều lần (> 4 lần), mẹ có TS sản khoa nặng nề (TS thai lưu, TS đẻ non, sẩy thai liên tiếp), TS điều trị vô sinh, TS đẻ băng huyết…

– Có yếu tố di truyền ở mẹ hay bố, hoàn cảnh bố mẹ nghèo nàn…

//Yếu tố tiên lượng xấu từ phía thai

– Đa thai: sinh đôi, sinh ba

– Ngôi thai bất thường: ngôi ngang, ngược…

– Thai to: thai to bệnh lý, thai to bình thường…

– Thai non tháng, thai SDD, suy thai mạn tính, thai già tháng

– Bệnh lý bẩm sinh của thai

//Yếu tố tiên lượng xấu từ phần phụ cùa thai

– Bánh rau: RTĐ, RBN, bánh rau phụ…

– Dây rốn: sa dây rau trong bọc, sa bên ngôi, dây rau thắt nút, quấn cổ…

– Là những dấu hiệu xuất hiện trong quá trình diễn biến chuyển dạ

//Toàn thân mẹ

– Các cơn đau do co bóp TC làm bà mẹ lo lắng, sợ hãi, kêu la ảnh hưởng xấu đến quá trình chuyển dạ.

– Chuyển dạ kéo dài làm sản phụ mệt mỏi, đói lả, kiệt sức

//Do cơn co TC diễn biến bất thường

– Rối loạn tăng co bóp: tăng cường độ (Cơn co mạnh), tăng tần số (Cơn co mau), cơn co mau mạnh…

– Tăng trương lực cơ TC: RBN, đa ối…

– Rối loạn giảm co bóp: giảm tần số (CCTC thưa), giảm cường độ (CCTC yếu), giảm cả tần số và cường độ…

//Xóa mở CTC

– Bình thường: CTC sẽ xóa và mở dần từ 1 – 10 cm.

Vị trí: CTC ở chính giữa tiều khung.

Mật độ: CTC mềm, xóa hết thì mỏng, ôm lấy đầu ối hoặc ngôi thai(Nếu ối đã vỡ), không cứng rắn, không phù nề.

Tốc độ mở: Co so 1 – 3 cm trung bình 8h, 3 – 10 cm trung bình 7h.

– Các yếu tố tiên lượng không tốt: CTC dày, cứng, phù nề, lỗ trong co thắt. Đặc biệt là ở những thai phu có TS đốt nhiệt, đốt điện, khoét chóp… thì sự xóa mở rất xấu.

– Sau mỗi lần thăm khám thấy CTC không mở thêm

//Tim thai

– Là yếu tố tiên lượng thai suy hay không?

– Trong chuyển dạ, tùy theo tình trạng tim thai mà có quyết định tiếp tục theo dõi hay chấm dứt chuyển dạ (Can thiệp)

//Độ lọt của ngôi thai

– Tiên lượng tốt khi ngôi thai tiến triển cùng với sự tiến triển của cuộc chuyển dạ, ngôi thai di chuyển dần dần từ cao xuống thấp.

– Tiên lượng không tốt khi: đầu luôn luôn chờm vệ, ngôi thai không tiến triển hoặc tiến triển đến mức độ nào đó thì ngừng lại. Khám trong có thể thấy hiện tượng chồng khớp sọ nhiều hay ít

//Các tai biến trong chuyển dạ
-RTĐ
-RBN
-Dọa vỡ TC
-Vỡ TC
-Sa dây rau
-Sa chi
Tham khảo bài giảng Sản phụ khoa – ĐH Y Dược Thái Bình

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *